Home WordPress [Update] Cách khắc phục lỗi http error 500 wordpress nhanh nhất

[Update] Cách khắc phục lỗi http error 500 wordpress nhanh nhất

0
[Update] Cách khắc phục lỗi http error 500 wordpress nhanh nhất

Nếu đã từng sử dụng WordPress có thể bạn sẽ gặp phải một lỗi có tên là 500 internal server error.

Đây được đánh giá là một trong những lỗi thường gặp nhất đối với những người sử dụng WordPress. Khi lỗi này xảy ra bạn sẽ tương đối khó chịu vì không được cung cấp thông tin gì thêm.

Do đó đừng bỏ qua bài viết này và chúng tôi cách để đối phó với lỗi http error 500 wordpress một cách thông minh và hiệu quả nhất!

Vì sao bạn gặp phải lỗi 500 internal server error trong WordPress?

Đây là lỗi không chỉ xuất hiện trên WordPress mà còn có thể xảy ra với rất nhiều website khác, miễn là website đó đang chạy trên máy chủ web. Vì tính chất như vậy nên khi xảy ra lỗi nhà phát triển sẽ không được báo bất kỳ thông tin gì hữu ích cả.

Thông thường, các chức năng như plugin hoặc themes được coi là nguyên nhân chính gây ra lỗi http error 500 WordPress. Ngoài ra, nó cũng có thể xảy ra do các nguyên nhân khác như tệp .htaccess bị hỏng hoặc bộ nhớ PHP bị giới hạn.

Điều đáng chú ý nhất là nếu bạn đang cố gắng truy cập vào khu vực dùng để quản trị mà gặp phải lỗi http error 500 WordPress thì các phần còn lại của trang web vẫn có thể hoạt động bình thường.

http error 500, 500 internal server error
Vì sao bạn gặp phải lỗi http error 500 WordPress

Cách xử lý khi gặp phải các lỗi http error 500 WordPress

Có khá nhiều nguyên nhân dẫn đến lỗi http error 500 WordPress, bạn có thể tham khảo những cách khắc phục tương ứng với từng lỗi dưới đây.

Bị lỗi WordPress 500 Internal Server Error vì plugins hoặc themes

1. WordPress 500 Internal Server Error vì cài đặt hoặc cập nhật plugin

Thỉnh thoảng khi cài đặt hay cập nhật plugin, bạn có thể bị báo lỗi WordPress 500 Internal Server Error. Xác định được plugins wordpress nào gây ra lỗi này thì bạn chắc chắn có thể sửa được. Trong những tình huống khác nhau bạn có 2 phương án giải quyết:

Vô hiệu plugins qua WordPress Dashboard

Khi kiểm tra WordPress Dashboard hoạt động bình thường bạn tiến hành các thao tác sau:

#1: Đăng nhập vào WordPress Dashboard của bạn

#2: Chọn Plugins

#3: Nhấn vào Installed Plugins

Bắt đầu vô hiệu plugin đã gây ra lỗi rồi thử tải lại trang web. 

Trong quá trình này bạn sẽ phải kiểm tra lỗi đã khắc phục được chưa? Nếu vẫn chưa thì bạn phải vô hiệu một plugin khác và tiếp tục lặp lại. Bạn cần thực hiện cho đến khi mọi plugins đều đã bị vô hiệu (hoặc khi bạn thấy website hoạt động bình thường trở lại)

Nếu bạn tìm thấy đâu là plugin gây ra lỗi, bạn có thể thử xóa và cố gắng cài đặt lại nó. Tuy nhiên cũng có 1 cách khác cho bạn. Hãy liên hệ cộng đồng plugin để kiểm tra xem vì sao plugin này lại gây ra lỗi cho WordPress bạn.

Vô hiệu WordPress plugins qua File Manager hoặc FTP

Nếu phương án 1 thất bại vì bạn không thể truy cập vào dashboard thì bạn có thể tiến hành xóa plugins nhờ File Manager hay là FTP.

#1: Di chuyển đến thư mục gốc ở WordPress.

#2: Chọn thư mục có tên wp-content/plugins.

Khi đó bạn chỉ cần xác định đâu là plugin lỗi rồi bạn tiến hành đổi tên cho thư mục này và để tắt nó đi. Bạn cũng có thể xóa thư mục đó nếu bạn muốn. 

Khi tải lại website mà thấy website vẫn còn lỗi thì cũng đừng vội. Hãy lặp lại các thao tác trên cho đến khi vô hiệu mọi plugins (hoặc khi bạn thấy website đã hoạt động ổn định).

Trong trường hợp này, cách xử lý là tìm kiếm plugin thay thế hay nhờ đến sự trợ giúp của người thiết kế. Họ sẽ biết cách làm thế nào để plugin tương thích được với WordPress của bạn.

2. Lỗi WordPress 500 Internal Server Error do việc cài đặt hoặc cập nhật theme mới.

Bạn có thể đổi theme wordpress để giải quyết tình huống này. Tuy nhiên với từng trường hợp cụ thể thì bạn có thể theo dõi các bước xử lý dưới đây.

Đổi theme qua WordPress Dashboard

Những gì bạn cần làm ngay tại thời điểm đó là di chuyển tới mục Appearance và nhấn vào Themes. Khi đó bạn có thể lựa chọn theme bất kỳ nào đó và chỉ chọn nút Activate để kích hoạt nó.

Theme mới sẽ được kích hoạt thông qua Dashboard và bạn chỉ cần thấy màn hình xác nhận nữa là hoàn thành.

Đổi theme qua phpMyadmin

Ngoài cách ở trên, bạn cũng có thể sử dụng phpMyadmin để đổi theme. Nếu WordPress dashboard vẫn hoạt động bình thường thì bạn nên đổi theme trên chính dashboard luôn.

Đối với cách này, điều bạn cần làm là truy cập vào wp_options. Sau đó bạn chuyển tới Trang 2 để tìm mục có tên là template và stylesheet. 

Khi đó bạn cũng có thể tìm thấy theme mà bạn muốn sử dụng để thay thế. Bạn chỉ cần copy tên của theme này sau đó đổi giá trị template cũng như stylesheet trong database. Bây giờ tải lại website của bạn là hoàn thành rồi.

Bị lỗi 500 do hỏng file .htaccess

Bạn cũng có thể sửa lỗi http error 500 wordpress bằng cách kiểm tra lại file htaccess hiện hành. Có nhiều khả năng là file .htaccess đã gặp vấn đề. Khi đó những điều bạn cần làm là:

  • Đăng nhập hosting control panel để truy cập vào File Manager được cài đặt sẵn trong mục Files. Bạn cũng có thể sử dụng FTP client như là FileZilla. 
  • Đi tới thư mục root của WordPress. Tại đây bạn hãy tìm file .htaccess. Khi tìm được, bạn cần hủy nó bằng thao tác đổi tên file. 
  • Tạo file.htaccess hoàn toàn mới và upload với code mặc định. Nhớ rằng bạn phải lưu file trước khi tải lại website nhé.

Lỗi http error 500 do không tương thích PHP

Nếu không thành công với 2 cách trên thì có thể lỗi http error 500 WordPress là do PHP không tương thích. Lúc này bạn có thể thử 2 phương án sau

  • Tăng giới hạn PHP

Nếu dung lượng không đủ thì website của bạn sẽ bị báo lỗi 500 Internal Server Error. Điều cần làm là tăng giới hạn của PHP bằng việc tiến hành sửa file .htaccess. Đây là các dòng bạn nên thêm:

error 500, lỗi 500
Tăng giới hạn PHP khi website báo lỗi http error 500 WordPress

Bạn hãy chú lưu thay đổi trước khi tải lại website để chắc chắn lỗi này sẽ được giải quyết.

  • Đổi phiên bản PHP

Các plugins, scripts của WordPress đôi khi chỉ tương thích với phiên bản PHP nào đó. Do vậy lỗi sẽ xảy ra nếu PHP không phù hợp và khi đó bạn có thể đổi phiên bản khác qua PHP Configuration. Nếu không biết phiên bản PHP nào phù hợp thì cứ thử hết và phải nhấn nút lưu lại để kiểm tra kết quả nhé!

Kích hoạt error display (Kích hoạt hiển thị lỗi)

Khi bạn không tìm được lý do khiến website của bạn gặp vấn đề thì bạn buộc phải kích hoạt để hiển thị lỗi. Như vậy bạn sẽ biết chính xác đâu là đoạn code đang gây ra lỗi. 

#1: Chọn PHP Configuration được cài đặt sẵn trong hosting control panel.

#2: Cài thêm Display Errors.

#3: Chọn giá trị tương ứng là Enabled sau đó nhấn nút lưu lại.

Khi đó bạn sẽ thấy lỗi được hiển thị trên màn hình và bạn chỉ cần tra cứu cách xử lý dòng code lỗi đó là được.

Sử dụng WordPress debugging

Hệ thống debug của WordPress hoạt động riêng nên chỉ cần có trên code là bạn có thể sửa được lỗi.

Bạn chỉ cần:

#1: Tạo 1 file mới để thay đổi trong file wp-config.php.

#2: Xác định các dòng cần xóa trong file đó và dán đoạn cần thiết vào. 

#3: Mở lại File Manager

#4: Chọn mục có tên wp-content và xem toàn bộ file debug.log. Bạn có thể mở file này với thao tác edit sau đó tìm thấy lỗi và tra cứu cách sửa lỗi đó.

Khôi phục backup

Trong trường hợp Backup còn hoạt động thì đây là lựa chọn tốt để sửa lỗi.

#1: Bạn chỉ cần xóa hết WordPress site Files

#2: Upload lại nội dung.

#3: Tiến hành tải lại nội dung và kiểm tra website có hoạt động tốt không.

#4: Kiểm tra lại xem website đã hoạt động trở lại ổn định hay không.

sửa lỗi http error 500
Khôi phục Backup là lựa chọn tốt để sửa lỗi http error 500 WordPress

Up lại WordPress files gốc

Bạn vẫn có thể sửa được lỗi 500 Internal Server Error với các thao tác sau:

  • Tải xuống phiên bản WordPress mới nhất
  • Lưu và unzip phiên bản này trên máy tính
  • Xóa các file wp-config-sample.php và wp-content folder
  • Chuyển tất cả file đó về với hosting
  • Lưu đè các file vừa chuyển đến bằng FileZilla FTP client.
  • Upload lại những file quan trọng FileZilla FTP client

Khoảng 10 phút sau bạn sẽ thấy màn hình xác nhận là thao tác của bạn đã hoàn thành.

Tạo mới

Bạn có thể làm lại mọi thứ mới hoàn toàn với backup của MySQl database. Việc cần làm là bạn hãy xem kỹ hướng dẫn để thực hiện các bước khôi phục thật chính xác.

Kết luận

Sửa lỗi http error 500 WordPress không phải điều quá khó khăn. Điều quan trọng nhất vẫn là bạn phải nhận biết vấn đề nằm ở đâu và nguyên nhân của nó là gì.

Bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin cơ bản để xử lý khi gặp lỗi WordPress 500 Internal Server Error. Hi vọng bạn sẽ ứng dụng thành công nếu gặp phải vấn đề này!  

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here